Quyết định phê duyệt quy hoạch phân khu phường Vạn An, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh

25/04/2019 09:06 Số lượt xem: 798
Theo quyết định số 88/QĐ-UBND ngày 20/2/2019

Quy hoạch phân khu phường Vạn An

 

Phê duyệt quy hoạch phân khu phường Vạn An, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh do Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng Bắc Ninh lập, với các nội dung chủ yếu như sau:

1. Phạm vi ranh giới và quy mô quy hoạch:

a) Phạm vi, ranh giới lập quy hoạch: Toàn bộ địa giới hành chính phường Vạn An, được giới hạn như sau: Phía bắc giáp xã Hòa Long; phía nam giáp phường Khúc Xuyên và Phong Khê; phía đông giáp với huyện Yên Phong.

b) Quy mô quy hoạch:

- Quy mô diện tích: Khoảng 375,83ha.

- Quy mô dân số:

+ Hiện trạng: Khoảng 13.017 người.

+ Dự báo: Khoảng 23.000 người.

 

2. Mục tiêu tính chất quy hoạch

a) Mục tiêu:

- Cụ thể hóa nội dung đồ án đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Bắc Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã tại Quyết định số 1560/QĐ-TTg ngày 10/9/2015 và Đồ án điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Bắc Ninh đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050 tại Quyết định số 1369/QĐ-TTg ngày 17/10/2018.

- Đề ra các giải pháp quy hoạch và tổ chức không gian hợp lý, hiệu quả nhằm thu hút đầu tư hiệu quả, nâng cao chất lượng cuộc sống.

- Tạo nên không gian đô thị hiện đại, tiện nghi, có bản sắc, gắn kết với các khu vực lân cận và là một địa chỉ được mong muốn của mọi người.

- Rà soát, khớp nối các đồ án quy hoạch, các dự án đầu tư có liên quan.

- Xác định cụ thể phạm vi, ranh giới, diện tích, quy mô đất đai, dân số và các chỉ tiêu sử dụng đất đô thị. Xác định khung kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đảm bảo phát triển bền vững trên cơ sở quy hoạch chung.

- Làm cơ sở pháp lý để triển khai đầu tư xây dựng và quản lý xây dựng theo quy hoạch.

b) Tính chất:

- Là khu đô thị, khu trung tâm hành chính, thương mại dịch vụ cấp phường.

- Là khu đô thị có tiềm năng phát triển về thương mại, văn hóa, du lịch trên cơ sở cải tạo, chỉnh trang các khu dân cư hiện có kết hợp với tổ chức lại và bổ sung các chức năng sử dụng đất, hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội.

3. Phân khu chức năng, tổ chức không gian kiến trúc và cảnh quan

a) Phân khu chức năng:

- Khu A có diện tích khoảng 114,9ha, bao gồm: Các khu dân cư được cải tạo nâng cấp, chỉnh trang, bổ sung quỹ đất các công trình hành chính, công cộng, dịch vụ, hạ tầng xã hội, sân thể thao, trường học các cấp và không gian cây xanh mặt nước…

- Khu B có diện tích khoảng 114,8ha, bao gồm: Khu đô thị mới, khu hỗn hợp các công trình dịch vụ, thương mại, khách sạn, văn phòng, chung cư,…, hồ điều hòa.

- Khu C có diện tích khoảng 146 ha, bao gồm: Là khu vực phát triển đô thị mới, kết nối hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo định hướng đồ án quy hoạch chung đô thị Bắc Ninh kết nối với huyện Yên Phong.

b) Tổ chức không gian, kiến trúc và cảnh quan:

- Khu vực dân cư, dự án hiện hữu: Cải tạo, nâng cấp và hoàn thiện trên cơ sở tôn trọng cấu trúc không gian làng xóm hiện hữu, kết nối hiệu quả với các khu dân cư mới và khu vực xung quanh. Cập nhật các dự án trong ranh giới quy hoạch, kết nối với hệ thống giao thông toàn khu vực. Phát triển quỹ đất ở mới và bổ sung một số quỹ đất công cộng của làng xóm tại những vị trí xen kẹp giữa tuyến đường giao thông với khu dân cư cũ, kết hợp không gian cây xanh, cảnh quan tự nhiên và bảo tồn, tôn tạo các di tích.

- Khu vực quy hoạch mới: Phát triển kiến trúc hiện đại, tiện nghi, đáp ứng đa dạng nhu cầu về nhà ở (ưu tiên quỹ đất xây dựng các khu nhà ở công nhân, chuyên gia và quỹ đất dành cho phát triển dân cư địa phương) và môi trường sống xanh, sử dụng tối đa giao thông công cộng nhằm tăng cường kết nối nội bộ và bên ngoài các khu.

- Khu vực phát triển dọc theo tuyến đường H tập trung nhiều công trình cao tầng với chức năng dịch vụ công cộng, hỗn hợp với kiến trúc hiện đại, xây dựng hợp khối, tạo nhiều khoảng không gian sân vườn bên trong và ngoài công trình, tạo thành trục cảnh quan chính của toàn bộ khu quy hoạch; tuyến ĐT 286 tổ chức một số cụm công trình cao tầng, chủ yếu là các khu nhà ở hiện trạng theo hướng cải tạo chỉnh trang.

4. Quy hoạch sử dụng đất

Bảng thống kê sử dụng đất:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỉ lệ (%)

 

Tổng diện tích tự nhiên

375.83

100.0

1

Đất công trình công cộng, dịch vụ

17.16

4.57

1.1

Đất hành chính, văn hoá, dịch vụ, thương mại, văn phòng

9.74

2.60

1.2

Đất giáo dục, đào tạo

7.42

1.97

2

Đất trung tâm thương mại, chợ

10.55

2.81

3

Đất hỗn hợp

37.30

9.92

4

Đất khu ở

131.55

35.00

4.1

Đất khu ở hiện hữu

46.07

12.26

4.2

Đất khu ở quy hoạch mới

85.48

22.74

5

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

2.29

0.61

6

Đất Thể dục thể thao

2.81

0.75

7

Đất công nghiệp

0.84

0.22

8

Đất công viên cây xanh, sông hồ

68.92

18.34

8.1

Đất cây xanh

45.39

12.08

8.2

Đất mặt nước

23.53

6.26

9

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

4.29

1.44

10

Đất giao thông đối nội

100.12

26.64

10.1

Đất giao thông

98.66

26.25

10.2

Đất bãi đỗ xe

1.46

0.39

 

Tổng

375.83

100.0

5. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật: Các hệ thống phải đi ngầm, dùng chung (hào kỹ thuật hoặc tuynel), bao gồm cấp điện, cấp nước, các đường dây thông tin, cáp quang, ống dẫn khí, ga nếu có; đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật của các dự án liền kề.

a) Quy hoạch giao thông:

- Giao thông đối ngoại:

+ Đường ĐT 286 hiện trạng, mặt cắt 12-12: 29,0m  = 6,0m x2 (vỉa hè) + 17,0m (lòng đường).

+ Đường ĐT 286 mới quy hoạch, mặt cắt 4-4: 34,0m = 5,0m (vỉa hè) + 10,5m (lòng đường) + 2,0m (dải phân cách) + 10,5m (lòng đường) + 5,0m (vỉa hè).

+ Đường TL 295C quy hoạch, mặt cắt 2-2: 48,5m = 5,0m (vỉa hè) + 5,5m (làn đường gom) + 1,0m (phân cách) + 11,25m (làn đường chính ) + 3,0m (giải phân cách) + 11,25m (làn đường chính ) + 1,0m (phân cách) + 5,5m (làn đường gom) + 5,0m (vỉa hè).

+ Đường TL 285B quy hoạch, mặt cắt 11-11: 80,0m = 8,0m (vỉa hè) + 32,0m x2 (lòng đường) + 8,0m (vỉa hè).

- Giao thông đối nội:

+  Mặt cắt 1-1: 100,0m = 13,0m+26,0m+22,0m+26,0m+13,0m (đường H).

+ Mặt cắt 3-3: 35,0m = 5,0m+10,5m+4,0m+10,5m+5,0m.    

+ Mặt cắt 4-4: 34,0m = 5,0m+10,5m+2,0m+10,5m+6,0m.    

+ Mặt cắt 5-5: 27,0m = 6,0m+15,0m+6,0m.

+ Mặt cắt 6-6: 22,5m = 6,0m+10,5m+6,0m.

+ Mặt cắt 7-7: 25,0m = 5,0m+15,0m+5,0m (đường Nguyễn Đăng Đạo).

+ Mặt cắt 8-8: 20,5m = 5,0m+10,5m+5,0m.

+ Mặt cắt 9-9:16,5m = 4,5m+7,5m+4,5m.

+ Mặt cắt 10-10: 14,5m = 3,5m+7,5m+3,5m.

- Đối với khu vực các làng, xóm hiện hữu: Cải tạo các ngõ, ngách hiện có và mở rộng một số tuyến đường phân khu vực, bố trí một số điểm quay xe, bãi đỗ xe, phục vụ cứu thương, cứu hỏa, tập kết rác và cải tạo hệ thống hạ tầng kỹ thuật.

b) Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:

- Thiết kế san nền trong các lô đất theo phương pháp đường đồng mức thiết kế với chênh cao giữa 2 đường đồng mức liền kề là 0.08m, độ dốc san nền i³0.4% để đảm bảo thoát nước tự chảy.

- Cao độ thiết kế san nền tuân thủ theo quy hoạch san nền đã được phê duyệt, cốt cao độ thiết kế tại các nút giao thông trong 2 khu là +5,00m.

- Trong khu vực quy hoạch có hệ thống kênh hở tiêu, thoát nước T1, T2 đi qua, giải pháp cải tuyến và cứng hóa, ngầm hóa các tuyến kênh trên theo quy hoạch thoát nước. Cụ thể phương án cải tuyến trong quá trình thực hiện xây dựng các dự án như sau:

+ Tuyến kênh T1 được cải tuyến bằng hệ thống cống ngầm trên ĐT 295C.

+ Tuyến kênh T2 được cải tuyến bằng hệ thống cống ngầm và kênh hở trên đường trục nối ĐT 295C và ĐT 286.

- Toàn bộ nước mưa của khu quy hoạch được thu gom về các trục đường cống quy hoạch chính theo quy hoạch chung. Dự kiến thoát nước khu quy hoạch qua 04 cửa xả ra sông Ngũ Huyện Khê, trạm bơm Xuân Viên công suất 135.000m3/h và trạm bơm Vạn Phúc hiện trạng đang sử dụng.

- Hệ thống thoát nước dự kiến là hệ thống thoát nước mưa riêng, nước thải riêng. Toàn bộ nước mưa được thu gom, vận chuyển và xả ra sông Ngũ Huyện Khê. Khi mưa lớn và kéo dài dẫn đến mực nước sông cao, hệ thống thoát nước không thể tự xả dùng hệ thống bơm tiêu để thoát nước.

- Hệ thống thu nước mặt bao gồm 2 hệ thống: Hệ thống cống và hố ga thu nước và hệ thống kênh hở thu nước mặt.

c) Quy hoạch cấp nước:

- Nguồn nước cấp cho khu vực nghiên cứu quy hoạch sẽ nằm trong hệ thống cấp nước chung của thành phố Bắc Ninh, dự kiến đấu nối với tuyến ống đường Kinh Dương Vương kéo dài. Tuyến ống dự kiến đấu nối là DN200.

- Tổng nhu cầu cấp nước khoảng 22.300m3/ngàyđêm.

d) Quy hoạch cấp điện:

- Nguồn điện: Từ trạm biến áp trạm biến áp 110kV Võ Cường công suất 2x63(MVA).

- Tổng nhu cầu cấp điện khoảng 10.504kW.

e) Quy hoạch thông tin liên lạc:

- Nguồn cấp: Khu vực nhận tín hiệu từ trạm vệ tinh thành phố tổng dung lượng 15.500 thuê bao.

- Truyền dẫn: Truyền dẫn tín hiệu bằng 2 phương thức: Tuyến cáp quang và tuyến vi ba.

- Mạng ngoại vi: Hoàn thiện hệ thống cống, bể cáp và hầm cáp trên vỉa hè; Hệ thống sử dụng cáp quang đi ngầm.

- Mạng Internet: Truy nhập Internet băng rộng sẽ được phát triển theo 2 phương thức qua mạng cáp nội hạt và vô tuyến.

f) Quy hoạch thoát nước thải:

    - Hệ thống thoát nước thải là hệ thống thoát nước riêng có hệ thống xử lý nước thải riêng (đối với khu vực làng xóm dân cư hiện có nước thải được tách từ cống thoát nước chung dẫn về trạm xử lý nước thải). Toàn bộ nước thải sinh hoạt của khu vực quy hoạch tập trung về  trạm xử lý nước thải BN2 (quy hoạch định hướng thành phố Bắc Ninh năm 2030).

- Tổng nhu cầu xử lý nước thải cho phân khu khoảng: 50.000m3/ngày đêm.

g) Chất thải rắn và vệ sinh môi trường:

- Chất thải rắn được phân loại tại nguồn gồm nhóm các chất có thể thu hồi tái sử dụng, tái chế và nhóm các chất phải xử lý chôn lấp, tiêu huỷ theo quy định.

- Giải pháp thu gom: Bố trí  một số điểm tập kết chất thải rắn tại các khu vực khuôn viên cây xanh, khu vực  công cộng, sau đó được vận chuyển đến khu xử lý CTR tập trung của thành phố Bắc Ninh.

- Nhu cầu thu gom, xử lý chất thải rắn khoảng 23  tấn/ngày đêm.

h) Quy hoạch nghĩa trang:

Sử dụng nghĩa trang tập trung của thành phố theo Quy hoạch vùng tỉnh và Quy hoạch chung đô thị Bắc Ninh đã được duyệt. Trong giai đoạn đầu, các nghĩa trang hiện trạng được khoanh vùng không phát triển. Từng bước đóng cửa các nghĩa trang nhân dân hiện trạng, dừng hung táng; cải tạo, trồng cây xanh, vệ sinh môi trường thành ”nghĩa trang vườn”.   

6. Thiết kế đô thị và Quy định quản lý đồ án quy hoạch: Thực hiện theo quy định hiện hành.

7. Đánh giá môi trường chiến lược

- Tuân thủ theo Thông tư số 01/2011/TT-BXD ngày 27/01/2011 về hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị. Các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường gồm:

- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước: Tạo hành lang bảo vệ sông hồ, cấm xả thải không qua xử lý trực tiếp ra nguồn.

- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí tiếng ồn: Trồng cây xanh cách ly trạm xử lý nước thải.

- Sử dụng đất hợp lý theo kế hoạch sử dụng đất được cấp thẩm quyền phê duyệt.

- Bảo vệ và hồi phục môi trường sinh thái; giảm thiểu ảnh hưởng tai biến môi trường; thiết lập hệ thống quan trắc giám sát môi trường.

- Gìn giữ bảo tồn trùng tu các công trình văn hóa, phát huy các văn hóa đặc trưng phi vật thể.

- Các dự án đầu tư phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, đánh giá môi trường chiến lược theo quy định của pháp luật. Kiểm soát và có giải pháp giảm thiểu các tác động khi triển khai xây dựng và đưa dự án vào hoạt động.

8. Xác định các dự án ưu tiên đầu tư xây dựng

- Dự án đầu tư xây dựng TL 286, TL 285B, TL 295C và tuyến đường H.

- Dự án đầu tư xây dựng: Khu Đảng ủy HĐND - UBND phường Vạn An mới; dự án xây dựng các công trình: Giáo dục, dịch vụ trung tâm thương mại, công viên trung tâm hồ điều hòa. 

- Dự án đầu tư xây dựng, cải tạo mở rộng các làng xóm cũ với việc đầu tư các đường giao thông, cải tạo đường làng, ngõ xóm.

9. Các nội dung khác:

- Thực hiện theo điều 19, Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị.

- Theo Báo cáo thẩm định số 343/BCTĐ-SXD ngày 22/12/2017 của sở Xây dựng.

10. Hồ sơ sản phẩm và chi phí lập quy hoạch:

- Hình thức quy cách thể hiện bản vẽ, hồ sơ sản phẩm đồ án theo Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng Quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch khu chức năng đặc thù.

- Chi phí lập quy hoạch thực hiện Thông tư số 01/2013/TT-BXD ngày 08/02/2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị.

- Nguồn vốn lập quy hoạch: Ngân sách tỉnh.

11. Tổ chức thực hiện:

- Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch: UBND thành phố Bắc Ninh;

- Cơ quan thẩm định, trình phê duyệt đồ án quy hoạch: Sở Xây dựng.

- Cơ quan phê duyệt đồ án quy hoạch: UBND tỉnh Bắc Ninh.

Nguồn: Phòng QH -KT