Đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Gia Bình đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050

14/01/2021 16:28 Số lượt xem: 516
Ngày 25/12/2020, UBND tỉnh Bắc Ninh ban hành Quyết định số 624/QĐ-UBND về việc phê duyệt Đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Gia Bình đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050

1. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch

a) Vị trí và phạm vi lập quy hoạch: Toàn bộ ranh giới hành chính huyện Gia Bình, được giới hạn như sau: Phía Bắc giáp huyện Quế Võ với ranh giới là sông Đuống; Phía Đông giáp thành phố Chí Linh và huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương; Phía Nam giáp huyện Lương Tài; Phía Tây giáp huyện Thuận Thành.

b) Quy mô quy hoạch:

- Diện tích tự nhiên khoảng 107,6 km2.

- Quy mô dân số: Hiện trạng năm 2019 khoảng 103.781 người, đến năm 2035 có khoảng 135.000 ÷ 145.000người.

c) Thời hạn lập quy hoạch: Giai đoạn ngắn hạn đến năm 2025, giai đoạn dài hạn đến năm 2035, tầm nhìn quy hoạch đến năm 2050.

2. Mục tiêu quy hoạch

- Cụ thể hóa Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Bắc Ninh, định hướng phát triển kinh tế, xã hội tỉnh Bắc Ninh và huyện Gia Bình.

- Xác định, phân vùng phát triển hệ thống đô thị, khu vực phát triển công nghiệp, khu vực nông thôn, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trên địa bàn toàn huyện;

- Thúc đẩy phát triển kinh tế, phát huy tiềm năng và nguồn lực của huyện, khai thác có hiệu quả mối quan hệ vùng, thế mạnh về đất đai, nông nghiệp, nguồn lao động, nâng cao chất lượng sống cho người dân và bảo vệ môi trường.

- Làm cơ sở để triển khai các quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng, xác định các dự án ưu tiên đầu tư, hoạch định các chính sách phát triển kinh tế, phát triển đô thị; quản lý đô thị, các khu vực dân cư nông thôn, khu vực phát triển công nghiệp, du lịch, ....và hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật chuyên ngành đảm bảo sự phát triển hài hòa, đồng bộ.

- Trở thành huyện nông thôn mới kiểu mẫu của tỉnh Bắc Ninh và cả nước, hướng tới trở thành thị xã.

3. Tính chất quy hoạch

- Giai đoạn ngắn hạn: Là khu vực phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao của vùng phía nam sông Đuống.

- Giai đoạn dài hạn: Là khu vực phát triển công nghiệp, nông nghiệp công nghệ cao, thương mại dịch vụ và du lịch của vùng phía nam sông Đuống.

4. Tầm nhìn

- Xây dựng hệ thống đô thị, nông thôn hiện đại có môi trường sống tốt, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa địa phương.

- Thuộc vùng ngoại thành của thành phố trực thuộc Trung ương, tập trung phát triển công nghiệp sạch, công nghiệp chế biến phục vụ nông nghiệp; nông nghiệp công nghệ cao - nông nghiệp sinh thái kết hợp du lịch trải nghiệm, du lịch tâm linh.

- Xây dựng khung bảo vệ thiên nhiên ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu, phát triển bền vững, bảo vệ môi trường tự nhiên, giữ cân bằng sinh thái, bảo đảm an ninh, quốc phòng.

- Đảm bảo khả năng huy động và khai thác hiệu quả các nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội, đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế.

5. Các chỉ tiêu dự báo phát triển vùng

- Quy mô dân số: Đến năm 2025 có khoảng 115.000 ÷ 120.000người; đến năm 2030 khoảng 125.000 ÷ 127.000người; đến năm 2035 có khoảng 135.000 ÷ 145.000 người.

- Tăng trưởng kinh tế:

+ Giai đoạn 2021 - 2025, tốc độ tăng trưởng kinh tế từ 9,0-9,5%/năm; trong đó khu vực công nghiệp – xây dựng (CN-XD) tăng từ 10,7-11%/năm; dịch vụ tăng từ 9,5-10%/năm và nông, lâm nghiệp và thủy sản (NLTS) tăng từ 1,8-2,1%/năm.

+ Giai đoạn 2026 - 2030, tốc độ tăng trưởng kinh tế từ 9,8-10,3%/năm; trong đó CN-XD tăng từ 11-11,6%/năm; dịch vụ tăng từ 10-10,5%/năm và NLTS tăng từ 2,5-3%/năm.

+ Giai đoạn 2031 - 2035: Tốc độ tăng trưởng kinh tế từ 9,3-9,8%/năm, trong đó CN-XD tăng từ 10-10,5%/năm; dịch vụ tăng từ 9,5-10%/năm. và NLTS tăng từ 2-2,5%/năm.

- Cơ cấu kinh tế:

+ Đến năm 2025: Tỷ trọng NLTS chiếm từ 10,4-10,8%; CN-XD từ 55,6-56,1% và dịch vụ từ 33,1-34%;

+ Đến năm 2030: Tỷ trọng NLTS từ 7,5-7,8%; CN-XD từ 57,3-57,5% và dịch vụ từ 34,7-35,2%;

+ Đến năm 2035: Tỷ trọng NLTS còn 5,9-6,1%; CN-XD chiếm từ 58,6-59% và dịch vụ từ 34,9-35,5%.

6. Định hướng phát triển không gian vùng

a) Cấu trúc phát triển

Theo hành lang phát triển dọc QL17 và ĐT.282B gắn kết các đô thị Gia Bình (đô thị trung tâm), đô thị Nhân Thắng, đô thị Cao Đức, kết nối phía Tây (huyện Thuận Thành đô thị loại IV) với phía Bắc là huyện Quế Võ (quận Quế Võ); tuyến đường ĐT.282B và QL17 là các tuyến đường đóng vai trò kết nối với các vùng kinh tế phía Bắc sông Đuống của tỉnh.

b) Định hướng phát triển không gian vùng

Chọn phương án phát triển theo hành lang, chia thành ba vùng:

+ Vùng phát triển đô thị và công nghiệp dọc theo đường QL.17 và ĐT.282B gồm các đô thị Gia Bình, Nhân Thắng, Cao Đức, trọng tâm là phát triển đô thị, công nghiệp và thương mại, dịch vụ.

+ Vùng phát triển du lịch sinh thái, du lịch trải nghiệm, vui chơi giải trí, du lịch văn hóa tâm linh dọc hành lang sông Đuống.

+ Vùng  phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp sinh thái là các xã còn lại.

c) Quy hoạch hệ thống đô thị:

- Về tính chất quy hoạch:

+ Đô thị Gia Bình (thị trấn Gia Bình mở rộng và xã Đông Cứu): Diện tích 11,03km2; dân số năm 2025 khoảng 19.000 – 20.000 người, đến năm 2035 khoảng 30.000 – 35.000 người. Tính chất chức năng: Là đô thị huyện lỵ, trung tâm hành chính - chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục, thể dục thể thao của huyện Gia Bình, là một trong những điểm du lịch văn hóa, lịch sử, “du lịch, văn hóa, làng nghề và sinh thái” sông Đuống, có vị trí quan trọng về an ninh, quốc phòng.

+ Đô thị Nhân Thắng: Diện tích 8,18km2; dân số năm 2025 khoảng 9.000 – 9.500 người, đến năm 2035 khoảng 15.000 – 18.000 người. Tính chất chức năng: Là đô thị dịch vụ phục vụ cho khu công nghiệp.

+ Đô thị Cao Đức: Diện tích 11,47 km2; dân số năm 2025 khoảng 6.000 – 6.300 người, đến năm 2035 khoảng 7.500 – 9.500 người. Tính chất chức năng: Là đô thị dịch vụ và du lịch tâm linh.

d) Quy hoạch hệ thống điểm dân cư nông thôn

- Tập trung nâng cấp cơ sở hạ tầng các khu vực trung tâm xã, khu dân cư hiện hữu và xây dựng mới hệ thống các điểm dân cư nông thôn. Phấn đấu xây dựng các xã nông thôn mới kiểu mẫu, xây dựng huyện nông thôn mới kiểu mẫu và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.

- Bảo tồn các giá trị văn hóa, lịch sử truyền thống, cảnh quan sinh thái tự nhiên, bổ sung cơ sở hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật, xác định danh mục các công trình, đối tượng, không gian cần bảo tồn để có biện pháp ứng xử phù hợp.

- Điều chỉnh quy hoạch xây dựng nông thôn các xã cho phù hợp với quy hoạch xây dựng vùng huyện làm cơ sở quản lý, kiểm soát chặt chẽ mật độ xây dựng, tầng cao công trình, kiến trúc công trình và bảo vệ môi trường cảnh quan khu vực nông thôn; kiểm soát việc đô thị hóa tự phát, hình thức kiến trúc không phù hợp làm phá vỡ cảnh quan và môi trường khu vực nông thôn; thực hiện bảo tồn các không gian làng ở nông thôn và đô thị.

đ) Các khu vực kiểm soát đặc biệt

- Các khu vực hành lang thoát lũ sông Đuống: Thực hiện theo quy hoạch, xác định cụ thể ranh giới thoát lũ, vị trí các tuyến đê và quy định cụ thể hoạt động xây dựng theo từng khu vực.

- Các khu di tích văn hóa lịch sử quan trọng: Lập danh mục cụ thể, xác định các giá trị và quy định ranh giới bảo tồn làm cơ sở định hướng cho hoạt động xây dựng, bảo vệ các di tích theo Luật Di sản văn hóa.

- Các khu vực cảnh quan sông Đuống: Thực hiện đúng các quy định của pháp luật về Đê điều; đối với vùng đất ngoài sông, chủ yếu phát triển các dự án nông nghiệp kết hợp du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí, khai thác không gian cảnh quan sinh thái tự nhiên và các di tích lịch sử văn hóa.

- Khu vực an ninh, quốc phòng: Hạn chế chuyển đổi mục đích sử dụng các quỹ đất an ninh quốc phòng; việc đầu tư xây dựng phải được cơ quan thẩm quyền thống nhất theo quy định.

- Kiểm soát và cấm mọi hoạt động xây dựng xâm phạm đối với: Hành lang bảo vệ vùng thoát lũ; hành lang bảo vệ di tích văn hóa lịch sử; hành lang bảo vệ an toàn các tuyến hạ tầng kỹ thuật; hành lang dự trữ phát triển các tuyến hạ tầng; vùng cảnh quan sinh thái.

e) Quy hoạch các khu chức năng cấp vùng huyện

- Quy hoạch khu đô thị, dịch vụ phục vụ cho khu công nghiệp dọc tuyến đường QL.17 (nhà ở, thương mại dịch vụ, dịch vụ logistics, công cộng,….).

- Quy hoạch Khu giết mổ gia súc, gia cầm tập trung tại xã Xuân Lai, với quy mô khoảng 5ha tại vị trí đảm bảo khoảng cách đến khu dân cư, khu công cộng, nguồn nước theo quy định.

- Quy hoạch khu vui chơi giải trí, du lịch sinh thái, du lịch tâm linh, du lịch trải nghiệm, nông nghiệp sinh thái tại khu vực bãi sông Đuống có quy mô khoảng 600 ha tại xã Thái Bảo – Vạn Ninh và xã Cao Đức.

- Quy hoạch cảng tại xã Cao Đức và xã Thái Bảo quy mô diện tích khoảng 10ha (giai đoạn dài hạn khoảng 20ha) gắn với dịch vụ logistics.

f) Hệ thống cơ sở sản xuất

- Công nghiệp:

 Tập trung hoàn thiện, phát triển hai khu công nghiệp tập trung là khu công nghiệp Gia Bình I và khu công nghiệp Gia Bình II theo danh mục đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, phù hợp với Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh, bổ sung mở rộng cụm công nghiệp Cao Đức – Vạn Ninh lên tổng diện tích khoảng 75ha, bổ sung mở rộng cụm công nghiệp Giang Sơn - Song Giang lên tổng diện tích khoảng 50ha trong giai đoạn dài hạn (đề nghị bổ sung vào quy hoạch tỉnh đối với hai cụm công nghiệp này).

- Thương mại dịch vụ và du lịch:

+ Thương mại: Ưu tiên phát triển các trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng tiện lợi, chợ gắn với trung tâm các khu vực đô thị, các làng nghề, vùng sản xuất công nghiệp và nông nghiệp.

+ Du lịch: Phát triển du lịch sinh thái, du lịch trải nghiệm, du lịch làng nghề (Đại Bái, Xuân Lai,...), vui chơi giải trí và du lịch văn hóa tâm linh (Lệ Chi Viên, Khu du lịch sinh thái Thiên Thai - đền thờ Lê Văn Thịnh,…) trọng tâm phát triển theo dọc hành lang sông Đuống (công viên cây xanh và kết hợp vui chơi giải trí) phục vụ nhu cầu sinh hoạt công cộng cho người dân và phát triển kinh tế, tạo cảnh quan môi trường.

g) Quy hoạch khu vực phát triển nông nghiệp

Quy hoạch các vùng kinh tế nông nghiệp, ưu tiên nông nghiệp sạch, nông nghiệp hàng hóa chất lượng cao, cụ thể như sau:

- Vùng sản xuất cây trồng tập trung, nuôi trồng thủy sản được quy hoạch tại các xã Song Giang, Giang Sơn, Đại Lai, Xuân Lai, Quỳnh Phú, Bình Dương, Cao Đức, Thái Bảo, Bình Dương và Vạn Ninh; vùng nuôi cá lồng trên sông tại xã Song Giang và xã Cao Đức;

- Vùng chăn nuôi tập trung được quy hoạch tại các xã: Giang Sơn, Đại Lai.

h) Hệ thống hạ tầng xã hội

- Công sở, trụ sở làm việc:

Trung tâm hành chính - chính trị cấp huyện tại thị trấn Gia Bình theo quy hoạch chung đô thị Gia Bình và trung tâm hành chính - chính trị cấp xã, cấp thị trấn theo quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng nông thôn theo hướng xây dựng các tòa nhà liên cơ quan.

- Nhà ở:

+ Định hướng đến năm 2025: Nhà ở khu vực đô thị đạt khoảng 31m2/người, nhà ở khu vực nông thôn khoảng 28m2/người; đến năm 2035, nhà ở khu vực đô thị khoảng 35 - 37 m2/người, nhà ở khu vực nông thôn khoảng 30 – 32 m2/người.

+ Phát triển các dự án đầu tư khu nhà ở, khu đô thị đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; quy hoạch nhà ở xã hội tại khu vực KCN Gia Bình I, II để phục vụ nhu cầu của người lao động trong tương lai.

- Hệ thống giáo dục đào tạo và dạy nghề:

+ Tiếp tục duy trì và cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất cho hệ thống trường đào tạo nghề và trường học hiện có.

+ Quy hoạch mới 01 trường THPT tại xã Vạn Ninh phục vụ cho khu vực phía Đông của huyện (khu vực: Bình Dương, Cao Đức, Vạn Ninh, Thái Bảo).

+ Quy hoạch Trung tâm giáo dục thường xuyên và dạy nghề tại vị trí mới.

+ Khuyến khích, thu hút các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng trường học các cấp ngoài công lập ở những khu vực đông dân cư, có nhu cầu phát triển theo hình thức xã hội hóa.

- Y tế, chăm sóc sức khỏe cộng đồng: Tiếp tục duy trì và cải tạo, nâng cấp Trung tâm y tế huyện với quy mô 250 - 300 giường, các trạm y tế xã với quy mô 50 giường bệnh; quy hoạch mới đất công trình y tế cấp đô thị tại Đô thị Nhân Thắng và đô thị Cao Đức để thu đầu tư ngoài công lập để phục vụ tốt hơn cho nhu cầu khám chữa bệnh của người dân.

- Công trình thiết chế văn hóa, thể thao, công viên cây xanh, mặt nước:

+ Quy hoạch trung tâm văn hoá - thể dục thể thao cấp vùng huyện tại thị trấn Gia Bình (phía Bắc ĐT.282B) với diện tích khoảng 10ha. Quy hoạch mới 01 trung tâm văn hoá - thể dục thể thao cấp vùng huyện tại đô thị phía Đông của huyện quy mô khoảng 8,0ha tại xã Cao Đức.

+ Đảm bảo mỗi xã đều có một nhà văn hóa và trung tâm thể dục thể thao cấp xã; mỗi thôn đều có một nhà văn hóa, khu thể dục thể thao theo quy hoạch chung xây dựng nông thôn.

+ Cải tạo, chỉnh trang các điểm di tích lịch sử tiêu biểu (đình, đền, chùa, miếu,...) đặc biệt là Đền thờ Lê Văn Thịnh; quần thể di tích Lệ Chi Viên; Đền và Lăng Cao Lỗ Vương; Đền Tam Phủ...

+ Quy hoạch hệ thống công viên cây xanh kết hợp vui chơi giải trí dọc theo sông Đuống... đảm bảo phục vụ nhu cầu sinh hoạt cộng cộng của người dân và phát triển kinh tế, tạo cảnh quan môi trường; các vùng kinh tế nông nghiệp tạo thành bộ khung thiên nhiên, cân bằng sinh thái, đạt chỉ tiêu cây xanh tối đa.

i) Định hướng phát triển các hành lang xanh, nêm xanh, vành đai xanh:

Hình thành các hành lang xanh gắn với sông Đuống, sông Ngụ…; Các không gian xanh được hình thành gắn với thực hiện bảo tồn các khu vực di sản, cung cấp các dịch vụ sinh thái cho đô thị và tạo môi trường cảnh quan cho đô thị. Giải pháp thiết kế cụ thể của từng khu vực được thực hiện theo đồ án quy hoạch riêng gắn với thực trạng cụ thể của từng khu vực.

7. Định hướng quy hoạch sử dụng đất đai

7.1. Đến năm 2025:

- Đất sử dụng phi nông nghiệp: Khoảng 5.273,98 ha, chiếm khoảng  49,02 % diện tích đất tự nhiên.

- Đất nông nghiệp và đất khác: Khoảng 5.485,04 ha, chiếm khoảng 50,98% diện tích đất tự nhiên.

7.2. Đến năm 2035:

- Đất sử dụng phi nông nghiệp: Khoảng 6.191,50 ha, chiếm khoảng 57,55% diện tích đất tự nhiên.

- Đất nông nghiệp và đất khác: Diện tích khoảng 4.567,52 ha, chiếm khoảng 42,45 % diện tích đất tự nhiên.

- Diện tích đất nông nghiệp có xu hướng giảm dần do chuyển đổi chức năng sử dụng nông nghiệp sang đất công nghiệp và đô thị, phần diện tích còn lại chuyển đổi mô hình nông nghiệp công nghệ cao nâng cao chất lượng và phục vụ du lịch sinh thái trải nghiệm nhưng vẫn đảm bảo an ninh lương thực.

8. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật

8.1. Quy hoạch giao thông:

Tận dụng cơ sở hạ tầng giao thông hiện có, phát huy tối đa về lợi thế của huyện, tập trung cải tạo, nâng cấp kết hợp xây dựng mới mạng lưới giao thông hiện đại, đồng bộ; phát triển hệ thống giao thông công cộng đa dạng.

a) Giao thông đường bộ: Quy hoạch mở rộng, nâng cấp và xây dựng mới hệ thống các tuyến đường giao thông từ quốc lộ đến đường huyện, các tuyến đường trục chính đô thị gồm:

- QL.17 có mặt cắt ngang điển hình là 42,0m = lòng đường rộng 2x10,5m, hè đường rộng 2x8,0m, dải phân cách giữa rộng 5,0m, bố trí các tuyến đường gom đối với các khu chức năng, khu đô thị để hạn chế giao cắt trực tiếp với đường quốc lộ. Quy hoạch mới tuyến đường  tránh QL.17 kết nối từ huyện Thuận Thành qua huyện Gia Bình với mặt cắt ngang điển hình rộng 40,0m = (hè đường rộng  2x8m, lòng đường rộng 2x10,5m, dải phân cách giữa rộng 3,0m);

- Các tuyến đường tỉnh qua địa bàn huyện Gia Bình kết nối giao thông giữa các khu vực đô thị, trung tâm xã với trung tâm đô thị Bắc Ninh và với các vùng lân cận, gồm các tuyến ĐT.279, ĐT.280, ĐT.282B, ĐT.284, ĐT.285, ĐT.285B, với quy mô mặt cắt ngang điển hình như sau:

+ ĐT.279 có mặt cắt ngang điển hình 38m = 2x10,5m (lòng đường) + 2x6,0m (hè đường) + 5m (dải phân cách giữa);

+ ĐT.280 có mặt cắt ngang điển hình 38m = 2x10,5m (lòng đường) + 2x7,5m (hè đường) + 2m (dải phân cách giữa);

+ ĐT.282B có mặt cắt ngang điển hình 56m = 2x15m (lòng đường) + 2x5m (hè đường) + 16m (kênh và bờ kênh đối với đoạn đi dọc kênh thủy lợi);

+ ĐT.284 và ĐT.285 có mặt cắt ngang điển hình từ 22,5m (10,5m + 2x6m) đến 27m (15m + 2x6m);

+ ĐT.285B có mặt cắt ngang điển hình 56,5m = 2x11,25m (lòng đường chính) + 2x3m (dải phân cách phụ) + 2x7,5m (lòng đường gom) + 2x6m (hè đường) + 3m (dải phân cách giữa).

- Các tuyến đường chính đô thị, kết hợp với hệ thống các tuyến đường tỉnh và các quảng trường đô thị, công viên cây xanh tạo thành các trục cảnh quan, điểm nhấn cho đô thị, có mặt cắt ngang theo quy hoạch chung đô thị được duyệt, đảm bảo yêu cầu giao thông lâu dài;

- Hệ thống các tuyến đường huyện (có tính chất liên khu vực) kết nối giữa các khu vực đô thị, các khu vực nông thôn với nhau và với mạng lưới đường tỉnh, đường quốc lộ xung quanh; có mặt cắt ngang điển hình đáp ứng nhu cầu vận tải của địa phương, lòng đường rộng tối thiểu 4 làn xe tiêu chuẩn.

b) Giao thông đường thủy:

- Giao thông đường thủy: Khai thác tuyến vận tải, du lịch đường thủy trên Sông Đuống, phát triển cảng Thái Bảo, cảng Cao Đức,… kết nối mạng lưới giao thông vận tải hàng hóa đường thủy từ tỉnh Bắc Ninh với các cụm cảng biển nước sâu tại khu vực Quảng Ninh, Hải Phòng, tạo động lực để phát triển cho khu vực đô thị Gia Bình, Nhân Thắng, Cao Đức và khu vực ven sông Đuống, sông Thái Bình,...

- Bến thuyền du lịch: Đề xuất hệ thống bến thuyền dọc bên sông Đuống để khai thác giao thông và du lịch đường sông.

c) Hệ thống giao thông công cộng: Tiếp tục nâng cấp các tuyến xe buýt liên huyện hiện có và quy hoạch mới các tuyến xe buýt liên tỉnh Bắc Ninh – Hải Dương và các tuyến xe buýt nội vùng kết nối các đô thị Gia Bình, Nhân Thắng, Cao Đức, kết nối với đô thị Phố Mới (Quế Võ), đô thị Thứa, Trung Kênh (Lương Tài), Hồ (Thuận Thành), thành phố Bắc Ninh, ...

d) Hệ thống giao thông tĩnh:

- Bến xe cấp huyện: Đề xuất quy hoạch hai bến xe cấp huyện tại các khu vực xã Đại Bái và xã Bình Dương, với quy mô từ 5 - 7ha/bến;

- Bãi đỗ xe tập trung: Quy hoạch hệ thống bãi đỗ xe tập trung tại các khu đô thị, khu công nghiệp, khu du lịch, xã, thôn với diện tích đáp ứng yêu cầu sử dụng lâu dài.

 8.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật

a) Cốt nền xây dựng:

- Khu vực trong đê Hữu Đuống (đê sông Đuống): Giữ nguyên cao độ nền xây dựng trong làng xóm, khu dân cư hiện trạng. Các khu vực đô thị (Thị trấn Gia Bình và đô thị Nhân Thắng, đô thị Cao Đức) và các khu vực xây dựng mới theo quy hoạch cao độ nền phù hợp với các tuyến đường giao thông của khu vực.

- Khu vực ngoài đê Hữu Đống (đê sông Đuống): Cơ bản giữ nguyên cao độ nền hiện trạng tự nhiên, đảm bảo hành lang thoát lũ sông Thái Bình và sông Đuống.

b) Thoát nước mặt:

- Toàn bộ huyện Gia Bình được chia thành các lưu vực tiêu chính gồm:

+ Vùng tiêu Song Giang bao gồm tiêu nước cho xã Song Giang và Giang Sơn qua trạm bơm Song Giang thoát ra sông Đuống.

+ Vùng tiêu Cầu Sài gồm xã Lãng Ngâm, Đông Cứu thoát nước ra sông Đại Quảng Bình qua trạm bơm Cầu Sài.

+ Vùng tiêu Kênh Vàng gồm các khu vực còn lại chảy vào sông Ngụ, sông Móng rồi qua hệ thống trạm bơm Kênh Vàng thoát ra sông Thái Bình.

- Kênh mương tiêu chính thoát ra các sông Ngụ, sông Móng, sông Bội, Sông Lai,... sau đó thoát nước về phía các trạm bơm tiêu ra sông Đuống, sông Thái Bình thông qua các trạm bơm: Môn Quảng, Giang Sơn, Song Giang, Vạn Ninh, Kênh Vàng I, Kênh Vàng II, Kênh Vàng III,…

 - Ngoài ra còn có hệ thống các trạm bơm cục bộ khác phục vụ tiêu cho vùng sản xuất và dân cư hiện trạng như: trạm bơm Cầu Sài (xã Đại Bái), trạm bơm Phương Độ (xã Cao Đức), trạm bơm Nhân Thắng, trạm bơm Xuân Lai, trạm bơm Thủ Pháp,..., hệ thống kênh tiêu thoát nước.

c) Hệ thống công trình thủy lợi: Đầu tư nâng cấp các trạm bơm nông nghiệp đảm bảo tiêu thoát nước nông nghiệp, đô thị và nông thôn. Nâng cấp, cải tạo, khơi thông dòng chảy kênh tiêu thoát nước chính trong khu vực đảm bảo tiêu thoát nước kịp thời cho toàn vùng huyện hiện tại. Các tuyến kênh tưới cho các khu vực chuyển đổi từ đất nông nghiệp sang đô thị sẽ cải tạo thành kênh tiêu hoặc bỏ các tuyến kênh này.

 8.3. Quy hoạch cấp nước

- Nguồn nước: Chủ yếu khai thác sử dụng nguồn nước mặt sông Đuống là chủ yếu.

- Dự báo nhu cầu cấp nước: Cho các Khu công nghiệp (gồm: KCN Gia Bình I, KCN Gia Bình II) từ 25.000 đến 30.000m3/ngđ; cho khu vực đô thị và nông thôn trên địa bàn huyện Gia Bình từ 35.000 đến 40.000m3/ngđ.

- Phân vùng cấp nước: Huyện Gia Bình thuộc vùng cấp nước Nam Đuống, toàn huyện phân thành 05 vùng cấp nước theo khả năng cung ứng của các NMN gồm các NMN:

+ Nhà máy nước Đại Bái công suất năm 2035 khoảng 10.000 m3/ngđ.

+ Nhà máy nước thị trấn Gia Bình công suất năm 2035 khoảng 15.000 m3/ngđ.

+ Nhà máy nước Đại Lai công suất năm 2035 khoảng 15.000 m3/ngđ.

+ Nhà máy nước Song Giang công suất năm 2035 khoảng 3.000 m3/ngđ.

+ Nhà máy nước Cao Đức công suất năm 2035 khoảng 5.000 m3/ngđ.

+ Nhà máy nước KCN Gia Bình I khoảng 15.000 – 20.000 m3/ngđ.

+ Nhà máy nước KCN Gia Bình II khoảng 15.000 – 20.000 m3/ngđ.

- Định hướng mạng lưới đường ống cấp nước: Mạng lưới ống truyền dẫn từ các nhà máy cấp nước đi dọc theo các tuyến đường giao thông cấp nước tới các khu dân cư, khu đô thị, khu chức năng, đảm bảo lưu lượng cấp nước.

- Cấp nước chữa cháy: Nước cấp chữa cháy được lấy từ nguồn cấp nước sinh hoạt và nước sông, ao, hồ hiện có trên địa bàn.

- Khoanh vùng bảo vệ nguồn cấp nước đảm bảo yêu cầu cấp nước an toàn, kiểm soát chất lượng nước sạch và nước thô theo quy định về quản lý bảo vệ hành lang nguồn cấp nước hiện hành.

8.4. Quy hoạch cấp điện

a) Nguồn điện: Khu vực Vùng huyện Gia Bình chủ yếu sử dụng nguồn điện của trạm 110KV Gia Lương hiện trạng công suất 2x40MVA. Theo quy hoạch điện sẽ nâng cấp và được bổ sung một số trạm biến áp gồm:

+ Trạm biến áp 110kV Gia Lương (hiện có), nâng công suất lên 2x63 MVA.

+ Trạm biến áp 110kV Gia Bình, xây mới, công suất 2x63 MVA

+ Trạm biến áp 110kV Vạn Ninh, xây mới, công suất 2x63 MVA

b) Lưới điện:

b1. Lưới điện 110kV

- Xây dựng mới tuyến 110kV từ trạm biến áp 220kV Bắc Ninh 5 đến trạm 110kV Gia Bình, nhánh rẽ từ trạm biến áp 110kV Gia Bình đến tuyến 110kV Gia Lương – Bình Định hiện trạng.

- Xây dựng mới tuyến 110kV từ trạm biến áp 220kV Bắc Ninh 6 đến trạm biến áp 110kV Gia Lương.

- Xây dựng mới các tuyến 110kV rẽ nhánh từ tuyến 110kV Phả Lại – Quế Võ 2 đến trạm biến áp 110kV Vạn Ninh, tuyến 110kV từ trạm biến áp110kV Vạn Ninh đến trạm biến áp 220kV Bắc Ninh 6.

b2. Lưới điện trung thế:

- Lưới trung thế được thiết kế mạch vòng, vận hành hở. Mạch vòng được cấp điện từ các trạm biến áp 110kV trên địa bàn huyện và khu vực lân cận.

- Lưới trung thế trong các khu nhà ở, khu đô thị mới đi ngầm, đối với khu vực dân cư nông thôn khuyến khích đi ngầm. Lưới trung thế hiện trang trong khu vực trung tâm đô thị định hướng ngầm hóa trong tương lai.

- Lưới điện trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp quy hoạch đi nổi hoặc  ngầm, khuyến khích đi ngầm.

8.5. Quy hoạch thông tin liên lạc, bưu chính viễn thông

- Hoàn thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật thông tin liên lạc theo công nghệ tiên tiến, hiện đại và đồng bộ, đảm bảo an toàn thông tin, an ninh mạng, ứng dụng hiệu quả, đáp ứng đầy đủ nhu cầu của người dân và doanh nghiệp trên địa bàn.

- Nâng cấp công nghệ chuyển mạch, xây dựng hệ thống mạng truyền dẫn, triển khai đồng bộ mạng cáp ngầm thông tin theo hệ thống công trình ngầm, nâng cấp hạ tầng thông tin hiện có. Phát triển mạnh hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin theo hướng hiện đại, tốc độ cao, băng thông rộng theo xu hướng của thế giới, kết nối liên thông.

- Phát triển, nâng cao chất lượng mạng lưới bưu chính, kết hợp cung cấp các dịch vụ công ích với các dịch vụ thương mại đáp ứng nhu cầu phát triển xã hội, tiện ích của cộng đồng dân cư.

8.6. Quy hoạch thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang

a) Thoát nước thải:

- Tổng lượng nước thải phát sinh khu đô thị, khu dân cư toàn huyện Gia Bình từ 15.000 đến 18.000 m3/ngđ đến năm 2035. Các khu đô thị mới, khu nhà ở, khu dân cư mới sử dụng hệ thống thoát nước riêng, có điểm chờ đấu nối vào hệ thống thoát nước thải của khu vực; vị trí các trạm xử lý nước thải cụ thể theo đồ án quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng nông thôn. Trước mắt tập trung xử lý nước thải cho khu vực đô thị và vùng phụ cận, từng bước xử lý nước thải cho khu vực nông thôn theo lộ trình.

- Nước thải chăn nuôi gia súc, gia cầm và các trang trại nuôi gia súc được xử lý tại các bể biogas để giảm thiểu ô nhiễm môi trường; các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn có hệ thống xử lý nước thải riêng đảm bảo quy chuẩn trước khi xả ra môi trường.

b) Quy hoạch chất thải rắn: Dự kiến đến năm 2035, lượng chất thải rắn phát sinh trên địa bàn huyện khoảng 310 tấn/ngày đêm, trong đó chất thải sinh hoạt khoảng 90-120 tấn/ngày đêm, chất thải công nghiệp khoảng 200-250 tấn/ngày đêm. Giai đoạn ngắn hạn, chất thải rắn sẽ được xử lý tại khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt tập trung của huyện tại xã Cao Đức, với diện tích khoảng 10ha; giai đoạn dài hạn sẽ được thu gom và xử lý tại các nhà máy đốt rác phát điện theo quy hoạch (chất thải rắn công nghiệp được chủ nguồn thải quản lý và tổ chức xử lý đảm bảo quy định về môi trường).

c) Quy hoạch nghĩa trang: Quy hoạch nghĩa trang tập trung của huyện tại xã Đại Bái với diện tích khoảng 30ha theo hình thức công viên nghĩa trang; từng bước cải tạo các nghĩa trang hiện trạng đảm bảo cảnh quan và vệ sinh môi trường phù hợp với lộ trình và điều kiện kinh tế xã hội của địa phương.

8.7. Đánh giá môi trường chiến lược

- Xây dựng hệ thống thoát nước riêng cho khu, cụm công nghiệp và các khu vực phát triển mới, từng bước xử lý nước thải cho khu vực nông thôn; kiểm soát nguồn thải đối với lưu vực sông Đuống, sông Cầu Móng, sông Ngụ Khê, sông Lai, ... và các kênh mương lớn trong vùng.

- Bảo vệ môi trường sinh thái từ quy hoạch xây dựng các công viên cây xanh trong đô thị, khu vực dân cư nông thôn, xung quanh cụm công nghiệp theo quy hoạch được duyệt.

- Thu hút các dự án đầu tư theo hướng sản xuất bằng công nghệ sạch, kiểm soát ô nhiễm môi trường, phát triển giao thông công cộng; thực hiện phân loại và thu gom xử lý chất thải rắn, đảm bảo quy chuẩn môi trường.

9. Quy định quản lý theo Đồ án quy hoạch: Được thẩm định và ban hành kèm theo Quyết định phê duyệt quy hoạch.

10. Các chương trình, dự án ưu tiên, nguồn lực và lộ trình thực hiện

a) Các chương trình ưu tiên đầu tư:

- Chương trình phát triển đô thị, phát triển nhà ở.

- Chương trình phát triển nông thôn gắn với xây dựng nông thôn kiểu mẫu.

b) Các dự án chiến lược ưu tiên

- Hệ thống hạ tầng cơ sở:

+ Đầu tư phát triển mới đường ĐT.282B; ĐT.279, trục đường huyện quy hoạch mới (đường tránh QL.17).

+ Đầu tư xây dựng, nâng cấp hệ thống các công trình đầu mối cấp vùng trong lĩnh vực giao thông, thủy lợi, cấp nước, cấp điện, thoát nước, xử lý nước thải, chất thải rắn và nghĩa trang.

+ Đầu tư xây dựng các công trình công viên, cây xanh, quảng trường, khu vui chơi giải trí cấp vùng, cấp đô thị.

+ Hệ thống công trình giáo dục, y tế, trụ sở cơ quan được đầu tư, nâng cấp đảm bảo yêu cầu phát triển.

- Hệ thống hạ tầng kinh tế:

+ Phát triển các dự án khu công nghiệp tập trung, cụm công nghiệp, làng nghề theo quy hoạch vùng huyện.

+ Thu hút đầu tư các dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.

+ Thu hút đầu tư các dự án thương mại dịch vụ, du lịch, vui chơi giải trí,...

- Tại khu vực ở làng xóm cải tạo chỉnh trang, bổ sung hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội.

c) Nguồn lực thực hiện: Nguồn ngân sách Nhà nước đối với công trình hạ tầng thiết yếu, thu hút nguồn vốn đầu tư từ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước vào các dự án xã hội hóa, hạ tầng kinh tế, hạ tầng kỹ thuật.

d) Lộ trình thực hiện:

- Giai đoạn 2020 - 2025: Rà soát, lập kế hoạch, lộ trình xác định danh mục ưu tiên đầu tư các công trình hạ tầng thiết yếu; xây dựng cơ chế chính sách khuyến khích đầu tư, để thu hút đầu tư xây dựng vào các dự án trọng điểm, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn huyện.

- Giai đoạn 2025 - 2035: Phát triển các dự án về hạ tầng kinh tế, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật theo hướng phát triển bền vững, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.

Phòng QHKT